Bảo hộ thương hiệu trên 60 quốc gia (SB Law) đại diện sở hữu công nghiệp được cấp giấy chứng nhận theo Quyết định số 417/QĐ-SHTT Cục Sở Hữu Trí Tuệ | Cục Bản Quyền Tác Giả ghi nhận Tổ chức tư vấn dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan. sở hữu trí tuệ
Tin tức
Thương hiệu
Bản quyền tác giả
Kiểu dáng, Sáng chế
Bảo hộ quyền
Mua bán thương hiệu
Tính phí dịch vụ
Quang cáo
Hỗ trợ trực tuyến
Bảo hộ thương hiệu
Thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam như thế nào?
Đăng ký Sáng chế tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Thời gian, thủ tục đăng ký sáng chế ở đâu:
+ Thời gian thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;
+ Thời gian công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung;

 

Dịch vụ làm thủ tục đăng ký sáng chế SB Law đảm bảo uy tín, nhanh gọn. Gọi 0904340664 để biết thêm về dịch vụ làm thủ tục đăng ký sáng chế của chúng tôi.

Các cá nhân, tổ chức muốn làm thủ tục đăng ký sáng chế nhưng không có quá nhiều thời gian, hoặc không rõ về quy trình, thủ tục, hãy tham khảo bài viết sau.

Sáng chế là gì?

Tìm hiểu thủ tục đăng ký sáng chế

Sáng chế là gì?

Trước khi tìm hiểu về thủ tục đăng ký sáng chế, chúng ta hãy làm rõ sáng chế là gì?

Sáng chế là sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tạo ra chứ không phải là những gì (đã tồn tại trong thiên nhiên) được con người phát hiện ra

- Thuộc tính cơ bản của sáng chế là đặc tính kỹ thuật bởi vì sáng chế là giải pháp kỹ thuật, tức là biện pháp kỹ thuật nhằm giải quyết một vấn đề

- Sáng chế có thể được thể hiện dưới dạng sản phẩm (cơ cấu, chất, vật liệu) hoặc quy trình (phương pháp)

+ Cơ cấu là tập hợp các chi tiết có chức năng giống nhau hoặc khác nhau, liên kết với nhau để thực hiện một chức năng nhất định, ví dụ: công cụ, máy móc, thiết bị, chi tiết máy, cụm chi tiết máy, các sản phẩm khác...

+ Chất là tập hợp các sản phẩm có quan hệ tương hỗ với nhau, được đặc trưng bởi sự hiện diện của một chức năng nhất định, ví dụ: công cụ, máy móc, cụm chi tiết máy, các sản phẩm khác…

+ Vật liệu sinh học là vật liệu có chứa các thông tin di truyền, có khả năng tự tái tạo hoặc tái tạo trong hệ thống sinh học, ví dụ như tế bào, gen, cây chuyển gen

+ Phương pháp là quy trình thực hiện các công đoạn hoặc hàng loạt các công đoạn xảy ra cùng một lúc hoặc liên tiếp theo thời gian, trong điều kiện kỹ thuật xác định nhờ sử dụng phương tiện xác định, ví dụ: phương pháp hoặc quy trình sản xuất, xử lý khai thác,đo đạc, thăm dò…

- Sáng chế là thành quả lao động sáng tạo trí tuệ của con người, vì vậy nhà nước bảo hộ dưới hình thức thừa nhận và bảo vệ quyền con người trực tiếp tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế.

- Sáng chế được bảo hộ là những giải pháp kỹ thuật đáp ứng điều kiện bảo hộ nhất định.

+ Các điều kiện để sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cáp bằng độc quyền sáng chế, có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp

+ Các điều kiện để sáng chế được bảo hộ dưới hình thức giải pháp hữu ích. Có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng công nghiệp và không phải là hiểu biết thông thường.

- Các đối tượng sau đây không được nhà nước bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế:

+ Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học

+ Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh, chương trình máy tính.

+ Cách thức thể hiện thông tin

+ Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ

+ Giống thực vật, giống động vật.

+ Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh

+ Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật

+ Những sáng chế trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng,có hại cho quốc phòng, an ninh đề không được bảo hộ.

Đối tượng làm thủ tục đăng ký sáng chế

Trong chương trình sở hữu trí tuệ Đài truyền hình VTC, Luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLAW đã có phần trả lời phỏng vấn về đối tượng có quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế.

Chúng tôi trân trọng giới thiệu nội dung bài phỏng vấn:

PV: Theo quy định của pháp luật hiện hành, những đối tượng nào được quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế, thưa ông?

Luật sư Nguyễn Thanh Hà: Theo quy định tại điều 86 của Luật sở hữu trí tuệ thì quyền đăng ký sáng chế được quy định như sau:

a)    Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

b)    Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật.

c)    Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

d)    Người có quyền đăng ký theo quy định có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

Đối tượng làm thủ tục đăng ký sáng chế

Đối tượng làm thủ tục đăng ký sáng chế

Luật sư Nguyễn Thanh Hà tham gia trả lời phỏng vấn

a)    Trong trường hợp việc tạo ra sáng chế có sử dụng ngân sách nhà nước thì việc xác định chủ thể có quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 như sau:

i.    Trong trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký nói trên.

ii.    Trong trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký nói trên.

iii.    Trong trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế nói trên.

iv.    Tổ chức, cơ quan nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này đại diện nhà nước đứng tên chủ Văn bằng bảo hộ và thực hiện việc quản lý quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tượng đó, có quyền chuyển nhượng phần quyền đăng ký sáng chế của Nhà nước cho tổ chức, cá nhân khác với điều kiện tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phần quyền đăng ký phải trả cho Nhà nước một khoản tiền hoặc các điều kiện thương mại hợp lý khác so với tiềm năng thương mại của sáng chế đó.

Quyền nộp đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích

Quyền nộp đơn sáng chế,giải pháp hữu ích trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả;

Nếu sáng chế, giải pháp hữu ích được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ do Tổ chức mà tác giả là thành viên giao cho hoặc được tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất của Tổ chức, thì quyền nộp đơn, làm thủ tục đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích đó thuộc về Tổ chức giao việc hoặc Tổ chức cung cấp kinh phí,phương tiện vật chất cho tác giả;

Nếu sáng chế, giải pháp hữu ích được tạo ra do tác giả thực hiện Hợp đồng thuê việc với Tổ chức hoặc cá nhân khác, và trong Hợp đồng không có thỏa thuận nào khác, thì quyền nộp đơn sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc kiểu dáng công nghiệp thuộc về Tổ chức hoặc cá nhân đã ký Hợp đồng đó với tác giả.

Người nộp đơn sáng chế, giải pháp hữu ích có thể chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn. 

Bảng phân loại sáng chế quốc tế

Bảng phân loại sáng chế quốc tế: là công cụ để phân loại thống nhất tư liệu sáng chế trên phạm vi thế giới,và là công cụ tra cứu có hiệu quả.

Nhóm A :           

01 - 21 - 22 - 23 - 24 - 41 - 42 - 43 - 44 - 45 - 46 - 47 - 61 - 62 - 63

Nhóm B :           

01 - 02 - 03 - 04 - 05 - 06 - 07 - 08 - 09 - 21 - 22 - 23 - 24 - 25 - 26- 27 - 28

- 29 - 30 - 31 - 32 - 41 - 42 - 43 -44 - 60 - 61 - 62 - 63 - 64

- 65 - 66 - 67 - 68 - 81 - 82

Nhóm C :           

 

01- 02 - 03 - 04 - 05 - 06 - 07 - 08 - 09 - 10- 11 - 12 - 13 - 14 - 21 - 22 - 23

- 25 -30

Nhóm D :           

01 - 02 - 03 - 04 - 05 - 06 - 07 - 21.

Nhóm E :           

01 - 02 - 03 - 04 - 05 - 06 - 21.

Nhóm F :           

01 - 02 - 03 - 04 - 15 - 16 - 17 - 21 - 22 - 23 - 24 - 25 - 26 - 27 - 28 - 41 - 42.

 

Nhóm G :           

01 - 02 - 03 - 04 - 05 - 06 - 07 - 08 - 09 - 10 - 11 - 12 - 21.

Nhóm H :           

01 - 02 - 03 - 04 - 05.

Bảng phân loại sáng chế quốc tế

Phần:

Hệ thống phân loại sáng chế quốc tế (PSQ) gồm có 8 phần, mỗi phần được ký hiệu bằng một chữ cái Latin, tên của phần phản ảnh bao quát nội dung của phần:

A: Nhu cầu thiết yếu của con người

B: Hoạt động, vận chuyển

C: Hoá học, luyện kim

D: Dệt may, giấy

E: Công trình cố định

F: Cơ khí, chiếu sáng, hệ thống sưởi ấm, vũ khí

G: Vật lý

H: Điện lực

Tiếp theo

Tiểu phần:

Tiểu phần chỉ có tên gọi mà không có ký hiệu phân loại và chỉ có ý nghĩa về mặt thông tin. Ví dụ Phần A có bốn tiểu phần là:

Nông nghiệp

Thực phẩm, thuốc lá

Đồ dùng cá nhân

Sức khoẻ, giải trí

Tiếp theo

Lớp:

Mỗi phần được chia thành nhiều lớp, tên gọi của lớp phản ánh nội dung của lớp đó. Ký hiệu của lớp gồm ký hiệu của phần và hai chữ số ả rập bắt đầu từ số 01.

Nhóm chính, phân nhóm:

Mỗi phân lớp lại tiếp tục được chia nhỏ thành các nhóm, bao gồm nhóm chính và phân nhóm.

Ký hiệu của nhóm chính bao gồm ký hiệu của Phân lớp, tiếp theo là cụm chỉ số ả rập gồm từ 1 đến 3 chữ số (thường là số lẻ) tiếp theo là gạch chéo, rồi đến 2 chữ số 00. Tên của nhóm chính chỉ rõ đặc điểm của đối tượng kỹ thuật cần tìm kiếm trong tra cứu tin và được coi là có ích trong việc tra cứu sáng chế.

Ví dụ:

A01B 1/00                                      Công cụ cầm tay

(Ký hiệu của nhóm chính)              (Tên của nhóm chính)

- Các phân nhóm là thành phần của nhóm chính. Ký hiệu của phân nhóm gồm ký hiệu của phân lớp, tiếp theo là cụm chỉ số gồm từ 1 đến 3 chữ số ả rập của nhóm chính mà phân nhóm đó trực thuộc, rồi đến gạch chéo và cuối cùng là cụm chỉ số ít nhất gồm 2 chữ số và bắt đầu từ số 02.

Ví dụ: A01B 1/02,  A01B 1/16,  A01B 1/24...

- Tên gọi của phân nhóm xác định rõ đặc điểm của đối tượng nằm trong phạm vi của nhóm chính, cũng được coi là có ích cho việc tra cứu sáng chế. Trước tên gọi của mỗi phân nhóm thường có các dấu chấm để chỉ rõ mức độ phụ thuộc của phân nhóm nọ vào phân nhóm kia trong cùng 1 nhóm chính, nghĩa là mỗi phân nhóm có số lượng dấu chấm nhiều hơn sẽ trực thuộc phân nhóm gần nhất đứng trước nó có số lượng dấu chấm bớt đi 1. Tên gọi của phân nhóm thường là 1 câu hoàn chỉnh nếu nó được viết hoa ở đầu câu và là câu nối tiếp của câu trên gần nhất đứng trước nó có số lượng dấu chấm bớt đi một nếu nó được viết thường.

- Trong mọi trường hợp khi đọc tên gọi của 1 phân nhóm phải luôn nhớ rằng nó là 1 bộ phận nối tiếp và phụ thuộc vào tên gọi của phân nhóm trên nó mà nó trực thuộc.

Ví dụ 1.

A01B 1/00               Công cụ cầm tay

A01B 1/24         . để cải tạo đồng cỏ hoặc thảm cỏ

Như vậy tên gọi của phân nhóm A01B 1/24 được đọc là: Công cụ cầm tay để cải tạo đồng cỏ hoặc thảm cỏ.

Ví dụ 2.

A01B 1/00             Công cụ cầm tay

A01B 1/16             Công cụ để nhổ cỏ dại

Tên của phân nhóm A01B 1/16 là một câu hoàn chỉnh nhưng để đảm bảo vị trí thứ bậc của nhóm thì phải đọc là : Công cụ để nhổ cỏ dại chỉ giới hạn trong công cụ cầm tay.

Ví dụ 3.

A63H 3/03                 Búp bê

A63H 3/36             . các chi tiết và phụ tùng

A63H 3/38              .. mắt

A63H 3/40              ... khép mở được

Nếu không sử dụng các dấu chấm để thể hiện cấu trúc thứ bậc thì tên gọi của phân nhóm A63H 3/40 phải viết là : mắt có khả năng khép mở của búp bê coi như là chi tiết của búp bê.

Thời gian làm thủ tục đăng ký sáng chế

+ Thời gian thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;

+ Thời gian công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung;

+ Thời gian thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố

+ Thời hạn bảo hộ đối với bằng độc quyền sáng chế là 20 năm, đối với Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm.

Yêu cầu khi làm thủ tục đăng ký sáng chế:

1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế:

+ Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền làm thủ tục đăng ký sáng chế đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

2. Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

3. Để được cấp Bằng bảo hộ độc quyền Sáng chế/ Giải pháp hữu ích phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

H2: Quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế xã hội.

Để giúp khách hàng nắm được trình tự quy trình làm thủ tục đăng ký sáng chế / giải pháp hữu ích:

Quy trình làm thủ tục đăng ký sáng chế

Quy trình làm thủ tục đăng ký sáng chế

Bằng độc quyền sáng chế (patent)

Văn bằng bảo hộ đối với sáng chế được gọi là “Bằng độc quyền sáng chế”. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ.

Văn bằng bảo hộ đối với giải pháp hữu ích được gọi là “Bằng độc quyền giải pháp hữu ích”. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ. 

Cần phải làm gì trước khi nộp đơn làm thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích?

- Để tránh lãng phí thời gian và tiền bạc đầu tư cho việc nộp đơn, cần phải cân nhắc khả năng được cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích:

+ Liệu đối tượng dự định làm thủ tục đăng ký sáng chế có phải là giải pháp kỹ thuật hay không, tức là có thể xếp nó vào một trong số các dạng của sáng chế/giải pháp hữu ích nêu tại điểm 1 trên đây hay không?

+ Liệu đối tượng dự định đăng ký có thuộc danh mục các đối tượng không được bảo hộ hay không?

+ Liệu đối tượng dự định đăng ký có khả năng đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích hay không?

- Để đánh giá tính mới và trình độ sáng tạo của sáng chế/giải pháp hữu ích, bạn cần tra cứu mọi nguồn thông tin có thể có - đặc biệt là thông tin sáng chế để tìm ra sáng chế/giải pháp hữu ích có bản chất kỹ thuật gần nhất với đối tượng dự định đăng ký và so sánh với giải pháp kỹ thuật của bạn.

- Bạn có thể tự mình hoặc sử dụng dịch vụ của Cục Sở hữu trí tuệ để tra cứu thông tin về sáng chế/giải pháp hữu ích từ các nguồn sau đây:

+ Công báo sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;

+ Đăng bạ quốc gia về sáng chế/giải pháp hữu ích được lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ;