Hợp đồng chuyển giao công nghệ

397
mẫu hợp đồng giao khoán công việc,

 

Hợp đồng chuyển giao công nghệ:

a. Hình thức của hợp đồng chuyển giao công nghệ: là bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

b. Hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm những nội dung chính sau đây:

– Tên hợp đồng chuyển giao công nghệa, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao;

– Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;

– Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;

– Phương thức chuyển giao công nghệ;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;

– Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);

– Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ;

– Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao;

– Phạt vi phạm hợp đồng;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp;

– Cơ quan giải quyết tranh chấp;

– Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

c. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có quyền đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền làm cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

– Đơn đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;

– Bản gốc hoặc bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ

————————————————————————————————————————————-

 

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

(Số:…. /HĐCGCN)

          Căn cứ  Luật sở hữu trí tuệ số ……… ngày …………

     Căn cứ nghị định số ……………… ngày …………………………

     Căn cứ thông tư số …………………. ngày ………………………

 Hôm nay, ngày… tháng… năm ……………….., tại địa chỉ ………………chúng tôi gồm:

Bên chuyển giao:

– Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………..

– Trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………….……

– Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………

– Đại diện là: ………………………………………………………………………………………………

– Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): ……………………………………………………………………..

(Trong hợp đồng này gọi tắt là bên A)

Bên nhận chuyển giao:

– Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………

– Trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………

– Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………..

– Đại diện là: ……………………………………………………………………………………………..

– Theo giấy uỷ quyền số (nếu có): …………………………………………………………………….

(Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B)

Hai bên cam kết các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tuợng chuyển giao

– Tên (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết công nghệ):

– Đặc điểm công nghệ:

– Kết quả áp dụng công nghệ:

– Căn cứ chuyển giao (số văn bằng bảo hộ nếu có):

Điều 2: Chất lượng, nội dung công nghệ

– Công nghệ đạt tiêu chuẩn gì?

– Mô tả nội dung và tính năng của công nghệ:

Điều 3: Phạm vi và thời hạn chuyển giao

– Phạm vi: Độc quyền hay không độc quyền? Sử dụng trong lãnh thổ nào?

– Thời hạn chuyển giao: Do hai bên thoả thuận phù hợp với thời hạn mà đối tượng chuyển giao được bảo hộ (nếu có).

Điều 4: Địa điểm và tiến độ chuyển giao

1. Địa điểm:

2. Tiến độ:

Điều 5: Thời hạn bảo hành công nghệ

…………………………………………..

Điều 6: Giá chuyển giao công nghệ và phương thức thanh toán

– Giá chuyển giao:

– Phương thức thanh toán:

Điều 7: Phạm vi, mức độ giữ bí mật của các bên

……………………………….

 Điều 8: Nghĩa vụ bảo hộ công nghệ của bên giao và bên nhậnchuyển giao

 

……………………………….

Điều 9: Nghiệm thu kết quả chuyển giao công nghệ

……………………………….

Điều 10: Cải tiến công nghệ chuyển giao của bên nhận chuyển giao

Mọi cải tiến của bên nhận chuyển giao đối với công nghệ chuyển giao thuộc quyền sở hữu của bên nhận chuyển giao.

Điều 11: Cam kết của bên chuyển gíao về đào tạo nhân lực cho thực hiện công nghệ chuyển giao

– Số luợng:

– Thời gian:

– Chi phí đào tạo:

Điều 12: Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên chuyển giao

– Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của công nghệ chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ sẽ không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bất kỳ bên thứ 3 nào khác. Bên chuyển giao có trách nhiệm giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ việc chuyển giao công nghệ theo hợp đồng này.

– Có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ bên nhận chuyển giao chống lại mọi sự xâm phạm quyền sở hữu từ bất kỳ bên thứ 3 nào khác.

– Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

– Nộp thuế chuyển giao công nghệ.

– Có quyền/không được chuyển giao công nghệ trên cho bên thứ 3 trong phạm vi lãnh thổ quy định trong hợp đồng này.

2. Bên nhận chuyển giao

– Cam kết chất lượng sản phẩm sản xuất theo công nghệ nhận chuyển nhượng không thấp hơn chất lượng sản phẩm do bên chuyển giao sản xuất. Phương pháp đánh giá chất lượng do hai bên thoả thuận.

– Trả tiền chuyển giao theo hợp đồng.

– Không được phép/được phép chuyển giao lại cho bên thứ 3 công nghệ trên.

– Ghi chú xuất xứ công nghệ chuyển giao trên sản phẩm.

– Đăng ký hợp đồng (nếu có thoả thuận).

Điều 13: Sửa đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng

Hợp đồng có thể bị sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu bằng văn bản của một trong các bên và được đại diện hợp pháp của các bên ký kết bằng văn bản. Các điều khoản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm được sửa đổi.

Hợp đồng bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn ghi trong hợp đồng.

– Quyền sở hữu công nghiệp bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ.

– Hợp đồng không thực hiện được do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, bãi công, biểu tình, nổi loạn, chiến tranh và các sự kiện tương tự.

Điều 14: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Bên nào vi phạm hợp đồng phải chịu phạt hợp đồng và bồi thường cho bên kia toàn bộ thiệt hại theo quy định của pháp luật

Điều 15: Luật điều chỉnh hợp đồng

Hợp đồng này được điều chỉnh bởi luật của nước…

Điều 16: Trọng tài

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp không giải quyết được thì các bên có quyền kiện đến trọng tài quốc tế tại…

Điều 17: Điều khoản thi hành

Hợp đồng được xây dựng trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này.

Hợp đồng được lập thành… (bản) bằng tiếng Anh… (bản) bằng tiếng Việt có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ… (bản) để thi hành.

Bên A                                                                      Bên B

 

 

 – Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ  Dowload tai lieu

——————————————————————————————————————————————

Between:

A) Information about Licensor

And:

B) Vietnam Forest Corporation (VINAFOR), a company organized and existing under the laws of the Socialist Republic of Vietnam (hereinafter called “the Licensee”.

(Detailed information about party B)

Whereas the licensor is the owner of Trademark Registration Certificate which is issued by the National Office of Industrial Property of Vietnam (“NOIP”) for the Trademark “UNION”.

(the “Trademark”) for motor cycles: and

Whereas the Lisensor agrees to license the right to use in Vietnam to the Licensee.

Now, therefor both parties agree as follows:

Article 1: Grant of the license

1.1 The Licensor hereby grants to the Licensee, and the Licensee hereby accepts the license (the “License”) to use the Trademark under Certificate in the Territory.

1.2 The Licensor shall have the right to grant the license to any third party in the territory of Vietnam other than the Licensee herein.

Article 2: Object of the license

The Licensee is entitled to apply the Trademark to motor cycles which are imported in CKD and/or IKD form from the Licensor then assembled and sold in Vietnam.

Article 3: Territory

The License is effective in the entire territory of the Socialist Republic of Vietnam (“the Territory”).

Article 4: Term

This agreement shall be invalid until termination of the contract for supplying spare parts of Union motor cycle.

Article 5: Amendment, suspension and cancellation

5.1 Upon the request of either party, the Agreement may be amended or supplemented in writing. Any amendment or supplement must be signed by the legal representatives of the both parties.

5.2 The Agreement shall be terminated in the following cases:

a – Expiry of contract for supplying parts for Union motor cycles.

b – The industrial property rights of the Licensor are suspended or cancelled.

c – The performance of the Agreement is prevented by a force majeure events. Force majeure events include events beyond the control of the parties including, but not limited to, acts of God, strikes, riots, war and similar events.

Article 6: Obligations of the Licensor

6.1 The Licensor hereby represents that it is true and legal owner of the Trademark and the grant of the License of the Trademark shall not infringe the industrial property rights of any third party. The Licensor shall be responsible, at his own expenses, to resolve any dispute with any third party arising from the grant of the License under this Agreement.

6.2 The Licensee shall be responsible to take all necessary and appropriate measures, at his own expenses, to prosecute infringements of the Trademark by any third party.

The Licensor shall have the obligation to fully cooperate with and assist the Licensee in any such matter.

Article 7: Obligations of the Licensee

7.1 The Licensee shall ensure that the quality of the Product assembled by the Licensee shall not be lower than those manufactured by the Licensor. The method to determine the quality of the Product shall be mutually agreed by the Licensor and the Licensee.

7.2 The Licensee is entitled to use the Trademark only in the Socialist republic of Vietnam.

7.3 The Licensee is not permitted to transfer the Trademark to any third party.

7.4 The Licensee shall have the obligation to identify the Licensor on the Product or…

7.5 The Licensee shall be responsible for submitting this Agreement to the NOIP for registration and paying all relevant fee within fifteen (15) days from the date of signing this Agreement.

Article 8: Dispute Resolution

Any dispute, breach, controversy or claim arising out of or in connection with this Agreement shall be firstly settled amicably between two parties. If the dispute can’t be settled amicably, either party has the right to submit the dispute to international Organization foe settlement.

Article 9: Implementing Provisions

9.1 This Agreement is made on the basis of equality and voluntarism. The two parties pledge to comply strictly with the terms and conditions of the Agreement.

9.2 The Agreement shall be made in six (6) sets in English which shall be equal force. Each party shall keep three (3) sets in English.

For Party A                                                                           For Party B

Bạn muốn bảo hộ sở hữu trí tuệ?

Vui lòng đăng ký thông tin, chuyên viên sở hữu trí tuệ sẽ gọi cho bạn để tư vấn cụ thể.

Hotline: 0904.340.664 - Chat Zalo
Email: ha.nguyen@sblaw.vn