Chỉ dẫn địa lý là gì? Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý

[Baohothuonghieu.com] – Công ty SBLAW là một Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Sau hơn 15 năm hoạt động, SBLAW tự hào là một trong những công ty luật uy tín nhất, cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Trong bài viết sau đây, SBLAW sẽ hướng dẫn quý khách thực hiện thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Chỉ dẫn địa lý là gì?

Chỉ dẫn địa lý là thông tin về nguồn gốc của hàng hoá: từ ngữ; dấu hiệu; biểu tượng; hình ảnh để chỉ: một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương mà hàng hoá được sản xuất ra từ đó.

Chất lượng, uy tín, danh tiếng của hàng hoá là do nguồn gốc địa lý tạo nên. Ví dụ “Made in Japan” (điện tử), “Vạn Phúc” (lụa tơ tằm); “Bát Tràng” (gốm, sứ)..

Một dạng chỉ dẫn địa lý đặc biệt là “Tên gọi xuất xứ hàng hoá”.

Nếu chỉ dẫn địa lý chỉ là tên gọi (địa danh) và uy tín, danh tiếng của sản phẩm đạt đến mức đặc thù gắn liền với vùng địa lý đó thì chỉ dẫn nhưư vậy đưược gọi là “Tên gọi xuất xứ hàng hoá”.

Ví dụ: “Phú Quốc” (nước mắm)

Những điều kiện của chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hoá đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Thể hiện dưới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia;

b) Thể hiện trên hàng hoá, bao bì hàng hoá hay giấy tờ giao dịch liên quan tới việc mua bán hàng hoá nhằm chỉ dẫn rằng hàng hoá nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hoá này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.

Nếu chỉ dẫn địa lý là tên gọi xuất xứ hàng hoá thì việc bảo hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tên gọi xuất xứ hàng hoá.

Các thông tin địa lý đã trở thành tên gọi thông thường của hàng hoá, đã mất khả năng chỉ dẫn nguồn gốc địa lý thì không được bảo hộ dưới danh nghĩa là chỉ dẫn địa lý.

Người có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

Người có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý là mọi tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất hàng hoá mang chỉ dẫn đó tại lãnh thổ quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương tương ứng, với điều kiện hàng hoá do người đó sản xuất phải bảo đảm uy tín hoặc danh tiếng vốn có của loại hàng hoá đó.

Đăng ký chỉ dẫn địa lý
Đăng ký chỉ dẫn địa lý

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022.
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.

Quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam

Theo quy định tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể. Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ như sau:

  • Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
  • Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP

Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện chỉ dẫn địa lý đăng ký bảo hộ, gồm:

  • Tên gọi, dấu hiệu là chỉ dẫn địa lý;
  • Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
  • Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù);
  • Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
  • Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài;
  • Đối với chỉ dẫn địa lý đồng âm, tài liệu thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý.
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, gồm 1 trong 2 hoặc cả hai loại tài liệu sau:
    • Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
    • Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
  • Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được nộp thông qua đại diện sở hữu công nghiệp SBLAW);

Lưu ý: Bản mô tả tính chất đặc thù phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Mô tả loại sản phẩm tương ứng, bao gồm cả nguyên liệu thô và các đặc tính lý học, hóa học, vi sinh và cảm quan của sản phẩm;
  • Cách xác định khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
  • Chứng cứ về loại sản phẩm có xuất xứ từ khu vực địa lý;
  • Mô tả phương pháp sản xuất, chế biến mang tính địa phương và có tính ổn định;
  • Thông tin về mối quan hệ giữa tính chất, chất lượng đặc thù hoặc danh tiếng của sản phẩm với điều kiện địa lý;
  • Thông tin về cơ chế tự kiểm tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm.

Thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý

SBLAW sẽ hướng dẫn quý khách thực hiện thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Bước 1: Tiếp nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý
Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối. Nếu trong thời hạn trên, người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối, thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành Thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, chấm dứt việc xử lý đơn.

Ngược lại, nếu đơn không có thiếu sót hoặc thiếu sót đã được khắc phục, thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

Bước 3: Công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Kể từ ngày công bố đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiếp nhận:

  • Ý kiến của người thứ ba về việc cấp văn bằng bảo hộ dưới dạng văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh để làm một nguồn thông tin tham khảo cho quá trình xử lý đơn.
  • Phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ dưới dạng văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh và phải nộp phí, lệ phí trong vòng ba (03) tháng. Việc xử lý phản đối được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Thông tư hướng dẫn thi hành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Thủ tục này nhằm đánh giá khả năng được bảo hộ của chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn sau khi đã được công nhận là hợp lệ. Thời hạn thẩm định nội dung là không quá 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Trường hợp phải thẩm định lại khi có ý kiến phản đối về kết quả thẩm định nội dung, thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bằng hai phần ba (2/3) thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu.

Lưu ý:

  • Thời gian để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn thẩm định hình thức, nội dung và thẩm định lại theo quy định.
  • Thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không vượt quá một phần ba (1/3) thời gian thẩm định hình thức và nội dung theo quy định.

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

  • Trường hợp chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
  • Trường hợp chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn không thuộc trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc người nộp đơn có ý kiến xác đáng phản đối về dự định từ chối, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện:
    • Thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định cấp văn bằng bảo hộ đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn để người nộp đơn nộp phí, lệ phí hoặc có ý kiến phản đối về kết quả thẩm định nội dung;
    • Quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp nếu người nộp đơn nộp phí, lệ phí.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà trả lời về chỉ dẫn địa lý trên sóng truyền hình

SBLAW thông tin về chương trình sở hữu trí tuệ của Invest TV thuộc Đài Truyền hình Cáp Việt Nam (VCTV15). Trong chương trình này, luật sư Nguyễn Thanh Hà đã trả lời các phóng viên chương trình các câu hỏi liên quan tới việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Sau đây là nội dung câu hỏi và video chương trình, mời quý vị đón xem:

  1. Thưa ông, ông có thể cho biết những điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ?

Chỉ dẫn địa lý là một trong những đối tượng sở hữu trí tuệ được bảo hộ theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) ở các nước nói chung và Việt Nam nói riêng. Trước khi tìm hiểu những điều kiện để tên của một vùng, miền có thể được công nhận bảo hộ là chỉ dẫn địa lý cho một loại sản phẩm hàng hóa nào đó, chúng ta cần hiểu thế nào là chỉ dẫn địa lý ?

Theo Điều 4 khoản 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 của Việt Nam, chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ, hay quốc gia cụ thể. Như vậy trước hết chỉ dẫn địa lý phải là một dấu hiệu (có thể là hình ảnh hoặc bằng chữ hoặc kết hợp cả hai ) nhìn thấy được, dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Về những điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ được quy định tại Điều 79 Luật SHTT 2005 bao gồm:

  • Thứ nhất, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
  • Thứ hai, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

Như vậy, để có thể được bảo hộ dưới danh nghĩa chỉ dẫn địa lý, thì cần phải tồn tại một địa danh, và tại địa danh này một loại sản phẩm nào đó được sản xuất ra mà danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu của sản phẩm được quyết định bởi những điều kiện địa lý của địa danh đó. Vậy để sản phẩm có được những đặc tính khác biệt, bắt buộc sản phẩm đó phải được sản xuất tại địa danh đó. Chúng ta có thể lấy một số ví dụ điển hình đã được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận, bảo hộ là chỉ dẫn địa lý như: Nước mắm Phú Quốc; Cà phê nhân Buôn Ma Thuột; Bưởi Đoan Hùng; Vải thiều Thanh Hà; Gạo Tám Xoan…

  1. Vậy những đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý?

Theo quy định tại Điều 80 Luật SHTT 2005 thì có 4 loại đối tượng sau không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý, bao gồm:

  • Thứ nhất, tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa ở Việt Nam
  • Thứ hai, chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng.
  • Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm.
  • Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

Như vậy, nếu một địa danh đăng ký cho sản phẩm được sản xuất tại đó thuộc một hoặc nhiều hơn trong bốn trường hợp nêu trên sẽ không được bảo hộ là chỉ dẫn địa lý.

  1. Một bộ hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý gồm những đầu mục tài liệu gì, thưa ông?

Theo quy định hiện hành thì một bộ hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý cần phải có những tài liệu sau đây:

  • 02 Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT;
  • 02 Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
  • 02 Bản mô tả tính chất/ chất lượng/ danh tiếng của sản phẩm đăng ký cho chỉ dẫn địa lý đó;
  • 10 mẫu thể hiện cách trình bày chỉ dẫn địa lý (hình ảnh, bằng chữ hoặc kết hợp cả hai) với kích thước không quá 80mm x 80mm và không nhỏ hơn 20mm x 20mm (trong trường hợp chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ)

Những tài liệu trên sẽ được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam và phí đăng ký kèm theo. Sau một khoảng thời gian luật định để xem xét tính hợp pháp của đơn, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ quyết định cấp hoặc không cấp Văn bằng bảo hộ dưới dạng Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho chỉ dẫn địa lý đó.

Dịch vụ của SBLAW về thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

  • Tư vấn pháp luật về thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý;
  • Nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình tại Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình làm thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Mọi khó khăn, vướng mắc liên quan đến thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý, xin vui lòng liên hệ với Công ty SBLAW để được tư vấn!

Dowload 

Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý

SBLAW tư vấn về bảo hộ thương hiệu và các tài sản trí tuệ khác một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả:
Quý khách cần sử dụng dịch vụ bảo hộ tài sản trí tuệ, vui lòng liên hệ trực tiếp đến.
  • Điện thoại – Chat Zalo
  • Email address
Tin tức liên quan