Đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu

Bài viết nhằm giúp người nộp đơn hiểu rõ hơn các quy định liên quan đến thủ tục bảo hộ thương hiệu  tại Việt Nam (hay nói theo đúng quy định của pháp luật là thủ tục đăng ký nhãn hiệu). Tuy nhiên, tại bài viết này Công ty Luật SBLAW xin được tiếp cận theo tiêu đề “Thủ tục bảo hộ thương hiệu ” như trên thực tế rất nhiều người vẫn hay tiếp cận với cách gọi thân quen này.

Với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, đội ngũ luật sư chuyên nghiệp cùng mức chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền tại SB LAW rất phải chăng so với chất lượng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa mà chúng tôi cung cấp. Hãy gọi đến Hotline: 0904340664, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục đăng ký cũng như dịch vụ đăng ký nhãn hiệu nhanh chóng mà hiệu quả của chúng tôi.

Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Dưới đây là những thông tin bạn cần biết về việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền:

Việc đăng ký nhãn hiệu có phải là bắt buộc hay không?

Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam thì việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu không phải là nghĩa vụ bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu.

Đăng ký nhãn hiệu hay không đăng ký nhãn hiệu là quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu.

Mặc dù đăng ký nhãn hiệu không phải là thủ tục bắt buộc nhưng việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu lại là rất cần thiết và là cơ sở để xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đối với nhãn hiệu (trừ nhãn hiệu nổi tiếng) được xác lập trên cơ sở nhãn hiệu đã được đăng ký tại Việt Nam theo quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc quyết định chấp nhận bảo hộ hoặc giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ cấp). Người được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là chủ sở hữu của nhãn hiệu đã đăng ký và được hưởng quyền đối với nhãn hiệu trong phạm vi bảo hộ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Khi xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu làm căn cứ chứng minh quyền của mình mà không cần chứng cứ nào khác.

Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được độc quyền sử dụng nhãn hiệu đã được đăng ký đó cho các hàng hoá và dịch vụ đã đăng ký kèm theo nhãn hiệu. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu nhãn hiệu khai thác lợi ích thương mại đói với nhãn hiệu, là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nhãn hiệu chống lại các hành vi xâm phạm nhãn hiệu.

Nếu nhãn hiệu không đăng ký thì người sử dụng nhãn hiệu (trừ nhãn hiệu nổi tiếng) sẽ không được công nhận là chủ sở hữu nhãn hiệu và không có độc quyền sử dụng nhãn hiệu đó, bất kể người này là người đầu tiên sử dụng nhãn hiệu. Người đang sử dụng nhãn hiệu nhưng chưa đăng ký tức là chưa xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu. Việc sử dụng nhãn hiệu mà không đăng ký sẽ dẫn đến khả năng bị mất quyền sử dụng nhãn hiệu đó khi có người khác đăng ký nhãn hiệu đó cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại

Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm
Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần là 10 năm.

Bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Quyền đăng ký nhãn hiệu

Tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu/ đăng ký tên dùng cho hàng hóa hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc kinh doanh;

Tổ chức hoặc cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên;

Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền nộp đơn thuộc về tổ chức, cá nhân đại diện cho tập thể các cá nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tương ứng.

Quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, có thể được chuyển giao cho cá nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.

Tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu hàng hóa độc quyền

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền
Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền

Cần chuẩn bị gì trước khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu là tên gọi chung, còn có các tên gọi khác như đăng ký nhãn hiệu độc quyền, đăng ký thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền.

Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của Nhãn hiệu.

Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác:

  • Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi;
  • Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp,quyền tác giả.
  • Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).
  • Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất – là người nộp đơn đăng ký đầu tiên.

Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích,trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký.

Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:

  • Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;
  • Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);
  • Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet
  • Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.
Hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Các loại giấy tờ cần chuẩn bị để làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (2 bản): theo mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A TT 01/2007/TT-BKHCN;
  • Mẫu đơn đăng ký Quy chế sử dụng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;
  • Mẫu nhãn hiệu (12 mẫu nhãn);
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,…);
  • Giấy uỷ quyền, nếu cần;
  • Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
  • Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng,huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó;
  • Chứng từ nộp chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền.
  • Bản gốc Giấy uỷ quyền;
  • Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó.

Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập.

Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.

Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9).

Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.

Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.

Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

Hoặc đơn giản hơn chỉ cần sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của SB Law – mọi việc quý khách chỉ cần ủy quyền cho chúng tôi.

Nhãn hiệu sản phẩm độc quyền
Nhãn hiệu sản phẩm độc quyền

Nộp đơn đăng ký để làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Bạn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên và có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới tại Cục sở hữu trí tuệ, hoặc tại địa chỉ

  • Đại diện sở hữu trí tuệ: Công ty cổ phần tư vấn S&B (SBLAW)
  • Tel: 0904340664
  • Email: baohothuonghieu@sblaw.com.vn
  • Website: www.baohothuonghieu.com

Thời gian làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định, quy trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau:

  • (i) Thẩm định hình thức (1-2 tháng),
  • (ii) Công bố Đơn trên Công báo (2 tháng);
  • (iii) Thẩm định nội dung (9-12 tháng);
  • (iii) Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

Thủ tục bảo hộ thương hiệu tại Việt Nam

Sau khi tra cứu đánh giá thương hiệu có khả năng cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn tiến hành đăng ký bảo hộ thương hiệu theo các bước như sau:

Bước 1: Nộp đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

  • Người nộp đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu có thể nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.
  • Sau khi nộp đơn đăng ký thương hiệu Cục sẽ cấp số nhận đơn và đồng thời ghi nhận ngày nộp đơn của nhãn hiệu.
  • Số đơn và ngày nộp đơn là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để xác định đơn hợp lệ và ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.
  • Chủ đơn sẽ theo dõi tiến trình đơn thông qua số đơn và ngày nộp đơn cho đến khi thương hiệu được cấp văn bằng bảo hộ.
Thủ tục bảo hộ thương hiệu
Thủ tục bảo hộ thương hiệu

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

  • Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định đơn và ra thông báo kết quả xét nghiệm đơn hợp lệ hình thức trong thời gian từ 01 đến 02 tháng.
  • Kết thúc xét nghiệm hình thức Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo xét nghiệm hình thức của đơn.
  • Xét nghiệm hình thức của đơn đảm bảo đơn đã được khai đúng, xác định đúng nhóm đăng ký bảo hộ, tư cách pháp lý của chủ đơn.
  • Xét nghiệm hình thức chưa là cơ sở xác định thương hiệu được cấp văn bằng bảo hộ.

Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu trên Công báo của Cục Sở hữu trí tuệ

Trong vòng 02 tháng kể từ ngày có thông báo kết quả xét nghiệm đơn hợp lệ hình thức Cục Sở hữu trí tuệ phải thực hiện thủ tục công bố đơn đăng ký thương hiệu trên Công báo của Cục Sở hữu trí tuệ

Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định nội dung đơn bảo hộ nhãn hiệu

  • Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng.
  • Thời gian thẩm định nội dung của nhãn hiệu: 09-12 tháng.
  • Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, người nộp đơn có quyền chủ động sửa đổi đơn.
  • Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu chủ đơn tiến hành việc sửa chữa đơn, bổ sung tài liệu hoặc giải trình.
  • Khi sửa đổi đơn thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm tương ứng với thời hạn dành cho người nộp đơn thực hiện các công việc đó.

Bước 5: Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

  • Trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp, chủ đơn thực hiện đóng phí cấp văn bằng trong thời hạn khoảng 02 tháng sẽ được nhận văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
  • Trường hợp đơn bị từ chối cấp bằng, chủ đơn xem xét nếu chưa thấy thỏa đáng làm thủ tục phúc đáp với Cục Sở hữu trí tuệ để trao đổi khả năng cấp bằng của mình.

Bước 6: Nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ

Nếu thương hiệu được cấp văn bằng bảo hộ, chủ đơn nộp lệ phí để Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ cho thương hiệu đã đăng ký.

Bước 7: Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Trong vòng 01-02 tháng kể từ ngày chủ đơn nộp lệ phí Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu.

Tổng thời gian từ khi nộp đơn đến khi thương hiệu được cấp văn bằng bảo hộ thường kéo dài từ 18-24 tháng.

Dịch vụ cung cấp thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam

Để làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu tại Việt Nam, nhãn hiệu, thương hiệu phải đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Cụ thể, nhãn hiệu, thương hiệu đăng ký phải có tính chất phân biệt, không được tương tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu của một chủ thể đã làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu trước đó.

Nhãn hiệu không được là những yếu tố loại trừ như là hình quốc kỳ, quốc ca, là những yếu tố dễ nhận biết, phổ biến như chữ số, chữ cái, những hình ảnh đơn giản, hiển nhiên, những từ ngữ mang tính chất mô tả hàng hóa, dịch vụ.

Khi chủ thể đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, chủ thể có quyền độc quyền gắn nhãn hiệu, thương hiệu trên sản phẩm và dịch vụ của mình, có quyền cho người khác sử dụng thông qua hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, có quyền ngăn chặn bất kỳ bên thứ 3 nào có hành vi vi phạm.

Để tiết kiệm thời gian và chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, trước khi đăng ký, chủ sở hữu nên nhờ sự trợ giúp của các tổ chức sở hữu trí tuệ thực hiện dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa trọn gói:

– Tiến hành tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu. Kết quả tra cứu sẽ có trong 7 ngày làm việc và tài liệu cần cung cấp là mẫu nhãn hiệu, hàng hóa dịch vụ người dùng cần đăng ký.

– Khi đã nhận được kết quả tra cứu, nếu kết luận nhãn hiệu có khả năng đăng ký, chủ thể nên tiến hành làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu ngay lập tức để có ngày ưu tiên nộp đơn sớm nhất.

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu - Đăng ký thương hiệu
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu – Đăng ký thương hiệu

Quy trình của thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của SB Law

Để giúp khách hàng nắm được quy trình đăng ký bảo hộ thương hiệu, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của SB Law như sau:

Quy trình dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Theo quy định của pháp luật, thời gian đăng ký một nhãn hiệu kể từ khi nộp đơn đến khi được cấp văn bằng bảo hộ là 13-15 tháng.

Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

Theo quy định, quy trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau (i) thẩm định hình thức (1-2 tháng), (ii) công bố Đơn trên Công báo (2 tháng); (iii) thẩm định nội dung (9-12 tháng); và (iii) cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

Thẩm định hình thức

Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.

Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.

Công bố đơn

Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.

Thẩm định nội dung

Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 06 tháng tính từ ngày công bố.

Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.

Về thời hạn thẩm định, theo quy định của Luật là 1 năm, tuy nhiên, thời gian có thể bị kéo dài do nhiều lý do như nhãn hiệu bị từ chối do phân nhóm chưa chính xác, do chậm trễ của các thẩm định viên…

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ

Chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm không đắt đỏ, nhưng việc đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền (lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ).

Nếu Người nộp đơn nộp các chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ. (Quy trình thẩm định đơn)

+ Nếu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho Người Nộp Đơn;

+ Nếu nhãn hiệu không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục SHTT sẽ ra Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (từ chối) và Người Nộp Đơn có 02 tháng để trả lời Thông báo này.

Nếu Đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra Thông báo cấp bằng và Người nộp đơn có nghĩa vụ phải nộp lệ phí cấp bằng trong thời hạn là 1 tháng kể từ ngày thông báo. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho người nộp đơn trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp bằng.

Nhãn hiệu khi được cấp văn bằng bảo hộ có hiệu lực trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Trước 6 tháng đến ngày hết hạn, chủ sở hữu phải tiến hành gia hạn để duy trì hiệu lực.

Chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có nghĩa vụ phải sử dụng nhãn hiệu trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ. Nếu không sử dụng, nhãn hiệu có thể bị bên thứ 3 yêu cầu hủy bỏ hiệu lực với lý do nhãn hiệu không được sử dụng trong 5 năm liên tiếp.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của SB Law
Quy trình đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của SB Law

Chi phí thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ

Theo quy định, Đơn nhãn hiệu phải đăng ký kèm theo danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Nice phiên bản 10.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền sẽ được tính dựa trên số nhóm và số sản phẩm trong mỗi nhóm được chỉ định trong Đơn.

Theo đó, chúng tôi xin được báo giá chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm thực phẩm nhóm 35 trong trường hợp đơn suôn sẻ, sẽ được tính cụ thể như sau:

– Chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền cho dịch vụ nhóm 35:

Đăng ký cho 01 đơn có 01 nhóm và dưới 06 sản phẩm/dịch vụ có chi phí là: 4.000.000đ – Bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn

(Nếu đăng ký cho nhiều nhóm thì phí sẽ tăng theo. Do vậy người đăng ký cần liệt kê sản phẩm dịch vụ cần đăng ký sao cho phù hợp với chiến lược phát triển)

Đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu và một số điều cần lưu ý
Đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu và một số điều cần lưu ý

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ

Người có quyền khiếu nại:

Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;

Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định.

Thủ tục khiếu nại:

Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;

Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định.

Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét.

Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại.

Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

SB Law cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa độc quyền
SB Law cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa độc quyền

Dịch vụ cung cấp thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền

SB LAW cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa độc quyền .Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền là đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, thực hiện công việc tư vấn, nhận đơn đăng ký nhãn hiệu, theo dõi đơn và trả kết quả cho khách hàng thông qua Cục sở hữu trí tuệ (NOIP) trong việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền.

SBLAW tư vấn và đại diện cho khách hàng tiến hành mọi thủ tục liên quan đến bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam và Quốc tế các dịch vụ chính trong lĩnh vực này bao gồm:

  • Tiến hành các tra cứu liên quan đến dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá;
  • Tư vấn về khả năng thực hiện dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá;
  • Tư vấn về khả năng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá;
  • Tư vấn thủ tục và chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm tại Việt Nam trước khi nộp đơn;
  • Soạn thảo tất cả các biểu mẫu liên quan đến thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam để quý khách ký;
  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký và thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu tại VN;
  • Theo dõi Đơn đã nộp và báo cáo định kỳ cho Quý khách về tình trạng của Đơn (tương ứng với từng giai đoạn thẩm định Đơn tại Việt Nam);
  • Thông báo, tư vấn và xử lý các thiếu sót/từ chối của Cục Sở hữu trí tuệ (nếu có) trong quá trình theo dõi đơn;
  • Tiến hành các thủ tục phản đối, khiếu nại và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá;
  • Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và bàn giao cho Quý khách khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Quản lý hồ sơ nhãn hiệu hàng hoá cho doanh nghiệp (trademark portfolio);
  • Tư vấn và tiến hành các thủ tục gia hạn giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá;
  • Tư vấn và tiến hành các thủ tục ghi nhận, chuyển nhượng hoặc li-xăng nhãn hiệu hàng hoá đang được xét nghiệm hoặc đã được đăng ký;
  • Tư vấn việc sử dụng nhãn hiệu sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam;
  • Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá;
  • Cập nhật ngày hiệu lực của giấy chứng nhận (GCN) đăng ký nhãn hiệu vào hệ thống dữ liệu của chúng tôi và sẽ nhắc nhở Quý khách gia hạn GCN đúng thời hạn.

Đăng ký dịch vụ làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu với chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền hợp lý:

Quý khách cần sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa sản phẩm độc quyền, vui lòng liên hệ trực tiếp đến:

Điện thoại: 0904340664 – Chat Zalo – Gửi nhu cầu email: baohothuonghieu@sblaw.com.vn

Bài viết liên quan