Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

[Baohothuonghieu.com] - Sau khi thực hiện thủ tục đăng ký, nếu nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ, chủ đơn sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để chủ sở hữu khai thác và bảo vệ các quyền của mình đối với nhãn hiệu. Cùng SBLAW tìm hiểu chi tiết về giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì? Có những loại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nào hiện nay?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu( tiếng anh là Certificate of Trademark Registration) là một văn bằng bảo hộ do chính Cục Sở hữu trí tuệ cấp cho tổ chức, cá nhân. Giấy có tác dụng xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Nội dung trên giấy chứng nhận nhãn hiệu này bao gồm các thông tin sau:

  • Số giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Tên, địa chỉ của chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Số đơn và ngày nộp đơn;
  • Số, ngày quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Mẫu nhãn hiệu, màu nhãn hiệu, loại nhãn hiệu;
  • Danh mục các sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Những thông tin về gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có).

Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực

Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần là 10 năm.

Hiệu lực thời gian:

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp cho đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn, và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần cũng kéo dài 10 năm. Để thực hiện việc gia hạn, chủ giấy chứng nhận phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cùng với các khoản phí liên quan cho Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 6 tháng trước ngày hết hiệu lực.

Nếu đơn yêu cầu gia hạn được nộp muộn hơn nhưng không quá 6 tháng kể từ ngày giấy chứng nhận hết hiệu lực, phải nộp thêm 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Hiệu lực địa lý:

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trên toàn lãnh thổ của Việt Nam.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Về vấn đề cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có 2 trường hợp sau

Cấp phó bản

Trong trường hợp mà nhãn hiệu thuộc sở hữu chung, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung. Các chủ sở hữu chung khác có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp phó bản của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Và khi đó, các chủ thể cần đóng đủ chi phí cấp phó bản được quy đinh.

Nội dung của phó bản giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cũng thể hiện đầy đủ các thông tin của giấy chứng nhận tương ứng nhưng kèm theo cụm từ “Phó bản”.

Cấp lại

Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc phó bản giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ dẫn đến không sử dụng được hay bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong, chủ sở hữu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/phó bản Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và phải nộp phí dịch vụ theo quy định tương ứng với giấy chứng nhận/ phó bản được cấp.

Nội dung bản cấp lại này vẫn thể hiện đầy đủ các thông tin của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/ phó bản giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cấp lần đầu nhưng kèm theo cụm từ “Bản cấp lại”.

Sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được sửa đổi trong các trường hợp sau đây:

Thay đổi các thông tin

  • Thay đổi về tên, địa chỉ của chủ giấy chứng nhận (Chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không thay đổi);
  • Thay đổi chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác);
  • Sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (đối với nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận).

Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ

  • Yêu cầu sửa đổi một số chi tiết nhỏ nhưng không làm thay đổi đáng kể mẫu nhãn hiệu ghi trong giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mà không thay đổi mẫu nhãn hiệu.

Sửa chữa thiếu sót

Trường hợp phát hiện có thiếu sót trong giấy chứng nhận đăng ký, Cục Sở hữu trí tuệ tự mình hoặc theo yêu cầu của người phát hiện ra thiếu sót tiến hành thu hồi giấy chứng nhận có thiếu sót và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới.

Chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi nào?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

  • Chủ giấy chứng nhận không nộp lệ phí gia hạn hiệu lực theo quy định;
  • Chủ giấy chứng nhận đăng ký tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu nhãn hiệu;
  • Chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
  • Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn 05(năm) năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất 03 (ba) tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

Hậu quả của việc chấm dứt hiệu lực

Tại thời điểm giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực, quyền của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu không còn được Nhà nước tiếp tục bảo hộ. Tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu vẫn có quyền khởi kiện các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu xảy ra trong thời gian Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực mặc dù tại thời điểm khởi kiện, quyền đối với nhãn hiệu không còn được bảo hộ.

Hủy bỏ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoàn toàn có thể bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp dưới đây:

  • Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với nhãn hiệu;
  • Nhãn hiệu không đáp ứng được các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.

Người có quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.

Thời hiệu yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là 05 (năm) năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.

Hậu quả của việc hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không có hiệu lực kể từ ngày cấp.

SBLAW chia sẻ về Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ. Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần là 10 năm

Mẫu văn bàng bảo hộ được cấp tại Việt Nam, Lào, Cam pu chia...

- Nội dung của Giấy chứng nhận Đăng ký nhãn hiệu:

  • Số ...
  • Cơ quan cấp
  • Chủ giấy chứng nhận: Tên, Địa chỉ
  • Ngày nộp đơn: ...
  • Quyết định cấp số: ...
  • Có hiệu lực từ ngày cấp đén hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ (có thể gia hạn)
  • Kèm theo mẫu nhãn hiệu đã được bảo hộ.

Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ:

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Trên đây là những chia sẻ của SBLAW về các thông tin quan trọng về giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất các thủ tục liên quan đến đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay đến SBLAW để được giải đáp kịp thời và hiệu quả.

» Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam

SBLAW tư vấn về bảo hộ thương hiệu và các tài sản trí tuệ khác một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả:
Quý khách cần sử dụng dịch vụ bảo hộ tài sản trí tuệ, vui lòng liên hệ trực tiếp đến.
  • Điện thoại - Chat Zalo
  • Email address
Tin tức liên quan