Hướng dẫn cấp mã số phân đinh vật phẩm

167

 SBLAW giới thiệu tới Quý khách hàng Hướng dẫn cấp mã  số  phân  đinh vâṭ  phẩm như sau:

 

 

1.  Mã số thương phẩ m toàn cầu 13 chữ số GTIN 13

Cấu tạo của một mã GTIN–13 như sau (xem TCVN 6939:2007):

  doanh nghiệp (Company prefix): có thể 7, 8, 9 hoặc 10 chữ s gm: Mã quc gia GS1 (GS1 prefix) : của Việt Nam là 893

Số phân định doanh nghip (Manufactures number)

  Số phân định vật (sản) phẩm (Item number): có thể có 5, 4, 3 hoặc 2 ch s

  Số kiểm tra (check digit): 1 chữ s

Sau khi s được cấp mã số doanh nghip, s sẽ phân bổ cho các sn phẩm ca mình. Quy tắc phân b tùy theo các loi mã doanh nghip 7, 8, 9 hay 10 chữ s như

sau:

 

 

 









 

Loi

Mã doanh nghiệp GS1

Số phân điṇ h doanh nghiệp

do Tổng cục TC ĐLCL cp và qun

lý, doanh nghiệp không được tự ý thay đổi

Số phân điṇ h vâṭ phẩm

Do doanh nghiệp tự cp

cho các sn phm củ a minh và tự qun lý trên nguyên tc đm bo tính đơn nht của mã số

Số kiểm tra

Do các chương trình

chuyn từ dng mã số sang vạch tính

(tham kho quy tắc tính ở Phu ̣ luc̣  A, TCVN 6939:2007)

 

quốc gia

 

Số phân định doanh nghip

7 chữ số

 

893

MMMM

Từ 00001 đến 99999

 

C

8 chữ số

MMMMM

Từ 0001 đến 9999

9 chữ số

MMMMMM

Từ 001 đến 999

10 chữ số

MMMMMMM

Từ 01 đến 99

 

s phân điṇ h vâṭ



phẩm do doanh nghip tự quản lý và cp cho các sn phẩm ca

mình. Các sản phẩm dung tích, trng lưng, quy cách đóng gói, kích cỡ, kiu

dáng, màu sắc…. khác nhau sẽ phi đươc̣



cấp một GTIN13 khác nhau.

Ví dụ: Mã doanh nghiệp ca một công ty A đã được cấp 893 987654.

Đây là mã s doanh nghiệp có 9 ch số. Với loi mã doanh nghiệp này, doanh nghiệp thể phân b cho dưới 1000 loại sn phẩm ca nh (mã sản phẩm t 001

đến 999).

Doanh nghip này có các sản phẩm là nước uống đóng chai vi các loại chai có dung tích 500ml, 1500ml, 19lit. Doanh nghip sẽ phân bổ mã sản phẩm n sau:

Loi chai 500ml doanh nghip gán mã s sn phẩm là 001, dãy mã GTIN 13 đy đủ sẽ là 893 987654 001 C

Loi chai 1500ml gán mã s sản phẩm là 002, dãy mã GTIN 13 đầy đủ là 893

987654 002 C

Loi bình 19 lit n mã s sản phẩm là 003, dãy mã GTIN 13 đy đ là 893 987654 003 C

    Khuyến ngh cp mã số vâṭ phẩm liên tục kng phân nhóm.

       Đnh kỳ lập danh mục sn phẩm đã gắn mã s, gi GS1 Việt Nam để báo cáo

       Khi sự thay đi về đặc nh, cấu to của một vật phẩm đã được cp một mã GTIN thì phi cp mới cho vt phẩm đó một mã GTIN khác.

       GTIN cấp cho thương phẩm đã loại b (không sn xuất na) ít nhất 48 tháng sau

kể từ ngày cung cp lần cuối thương phm gốc cho kch ng, mới được dùng cho thương phẩm khác.

 

 

 

 

4 . Mã  s đơn v ị g i  đi   Mã  vạ ch  ITF14

Nếu các sn phẩm đã mã GTIN-13 nêu mục 1 cần thiết phi đóng vào trong các tng hàng. Các thùng hàng này không được tiêu th mc bán l mà chỉ để vâṇ

chuyển hoăc̣



bán buôn thì thể sử dụng mã số đơn vi ̣thương maị



GTIN-14 (xem

TCVN 6512:2007). Mã này chính mã GTIN-13 chưa tính số kiểm tra đươc̣  b

sung thêm môṭ



số giao vn phía trưc:

 

 

VL: số giao vận/ phương án đóng thùng (là các chữ số từ 1÷8)

 

893 MMMMMMM XXX 12 chữ s chuyển từ mã phân định vt phẩm GTIN13

 

C: s kiểm tra được nh từ 13 s còn lại

 

Ví d nếu vi chai nưc tinh khiết 500 ml (xem Ví d phn 2) đóng 12 chai/ thùng sđưc tách ra khi bán l thì có th mang phương án đóng thùng s 1 (VL=1), và chai nưc tinh khiết 500 ml đóng 24 chai/ thùng s đưc mang phương án đóng thùng s 2 (VL=2) c này mã s ITF-14 s như sau: đi vi thùng 12 chai 1 893 987654 001 C đi vi thùng 24 chai 2 893 987654 001 C”.

 

Việc in mã vach lên thùng hàng có th s dụng mã phân định ng dụng AI 01 (xem tiêu chuẩn TCVN 6754:2007) khi muốn mã hó a thêm thông tin (ngày hết haṇ , số ...) được in bng mã vạch GS1128 (xem TCVN 6755:2008) hay bằng mã vạch RSS14.

 

Nếu in mã vac̣ h trc tiếp lên tng (nht các loi tng bng bìa các tông có cht lưng b mặt không được tt t nên sử dụng mã vạch ITF-14 (xem tiêu chun TCVN 6513:2008).

.

Bạn muốn bảo hộ sở hữu trí tuệ?

Vui lòng đăng ký thông tin, chuyên viên sở hữu trí tuệ sẽ gọi cho bạn để tư vấn cụ thể.

Hotline: 0904.340.664 - Chat Zalo
Email: ha.nguyen@sblaw.vn