Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam

1190
Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam

Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam là Cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước và đảm bảo các hoạt động sự nghiệp về sở hữu trí tuệ

Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật. noip.gov.vn

Trong giao dịch quốc tế, Cục Sở hữu trí tuệ có tên tiếng Anh là “National Office of Intellectual Property of Vietnam”, viết tắt là “NOIP”.

 

I. Cục Sở hữu trí tuệ có trụ sở chính đặt tại Hà Nội

 

 

Địa chỉ: 386,đường Nguyễn Trãi,quận Thanh Xuân,TP Hà Nội

Điện thoại thường trực: (04) 3858 4011;  (04) 3858 3069;  

Fax: (04) 3858 8449;  (04) 3858 4002.

Email: vietnamipo@noip.gov.vn

 

II. Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Đà Nẵng

 

Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

  Phó trưởng Văn phòng, phụ trách VPĐD: Ngô Phương Trà

  Điện thoại: 0236.3889955

  Fax: 0236.3889977

Email: vanphong3@noip.gov.vn

  Tài khoản phí, lệ phí:  3511.0.1093215.00000 TẠI KBNN ĐÀ NẴNG

 

 

Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 – 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ :VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Giang Khuê, Phó trưởng phụ trách Văn phòng đại diện

Điện thoại : Tel:  (028) 3920 8483 – 3920 8485     Fax: (028) 3920 8486

Bộ phận Nhận đơn :      (028) 3920 8483

Bộ phận Tư vấn hỗ trợ : (028) 3920 8485

E-mail :  vanphong2@.noip.gov.vn

Tàikhoản : 3511.0.1093216

         &n bsp;       Kho bạc Nhà nước quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh

    

 Về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Sở Hữu Trí Tuệ

 

1. Xây dựng trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án liên quan đến sự phát triển của hệ thống sở hữu trí tuệ trong phạm vi cả nước;

 

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng để Bộ trưởng trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến sở hữu trí tuệ;

 

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về sở hữu trí tuệ sau khi được ban hành hoặc phê duyệt;

 

4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc kiểm tra các văn bản, quy định do các Bộ, ngành, địa phương ban hành để kiến nghị cấp có thẩm quyền về việc sửa đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ các quy định trái pháp luật về sở hữu trí tuệ;

 

5. Ban hành các tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ, xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các biểu mẫu, chứng chỉ, văn bằng bảo hộ, quy chế, tiêu chuẩn liên quan đến việc đăng ký xác lập các quyền sở hữu công nghiệp cũng như các đối tượng sở hữu trí tuệ khác phù hợp với các quy định của pháp luật;

 

6. Thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

 

7. Thực hiện các thủ tục duy trì, gia hạn, sửa đổi, chuyển nhượng liên quan đến các quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

 

8. Thực hiện theo thẩm quyền các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành các biện pháp nhằm bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ và bảo đảm các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ được thi hành nghiêm chỉnh;

 

9. Chỉ đạo nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho các cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ thuộc các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở;

 

10. Hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật về sở hữu trí tuệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công của Bộ trưởng;

 

11. Xây dựng trình Bộ trưởng các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động sáng kiến, sáng tạo trong phạm vi toàn quốc; tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến sáng kiến, sáng tạo theo phân công của Bộ trưởng;

 

12. Phối hợp thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ; tham gia xây dựng, đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về sở hữu trí tuệ;

 

13. Xây dựng, quản lý và tổ chức khai thác cơ sở dữ liệu thông tin sở hữu trí tuệ; bảo đảm thông tin sở hữu trí tuệ phục vụ các hoạt động quản lý nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản xuất, kinh doanh; công bố các thông tin liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ tại Việt Nam;

 

14. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về sở hữu trí tuệ;

 

15. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học về sở hữu trí tuệ;

 

16. Kiểm tra các hoạt động chuyên môn và việc thực hiện các quy định pháp luật của các hội, tổ chức phi chính phủ về sở hữu trí tuệ theo phân công của Bộ trưởng; tiếp nhận, xử lý các kiến nghị và đề xuất biện pháp xử lý các vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ của các tổ chức đó nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ;

 

17. Trong phạm vi được uỷ quyền, giải quyết hoặc tham gia giải quyết các tranh chấp về sở hữu trí tuệ; tiến hành các hoạt động thẩm định, giám định pháp lý phục vụ việc giải quyết các tranh chấp vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ;

 

18. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng;

 

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Quan hệ giữa Cục Sở hữu trí tuệ và các đại diện sở hữu công nghiệp.

 

SBLaw là một đại diện sở hữu công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận. Chức năng của đại diện sở hữu công nghiệp là cầu nối giữa người nộp đơn và Cục Sở Hữu Trí Tuệ, giúp các đơn đăng ký nhãn hiệu tại cục Sở hữu trí tuệ, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bố trí mạch tích hợp được xử lý nhanh chóng và kịp thời.

 

 

» 

Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ:

Bạn muốn bảo hộ sở hữu trí tuệ?

Vui lòng đăng ký thông tin, chuyên viên sở hữu trí tuệ sẽ gọi cho bạn để tư vấn cụ thể.

Hotline: 0904.340.664 - Chat Zalo
Email: ha.nguyen@sblaw.vn