Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

[Baohothuonghieu.com] - Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự chú ý đặc biệt đối với cả người chuyển nhượng và người nhận quyền. Quyền sở hữu công nghiệp bao gồm những giá trị về sáng tạo và đổi mới, và quá trình chuyển nhượng không chỉ là việc chuyển giao tài sản mà còn là việc chuyển đổi và bảo vệ những nỗ lực nghiên cứu và phát triển. Hãy cùng SBLAW bắt đầu hành trình khám phá những khía cạnh quan trọng của thủ tục này để đảm bảo sự thành công và tuân thủ mọi quy định pháp luật.

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là hành động mà chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho một tổ chức hoặc cá nhân khác, theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Trong ngữ cảnh này, đối tượng của quá trình chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm nhiều khía cạnh như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Điều này tạo nên một quy trình pháp lý quan trọng đối với việc chuyển nhượng các quyền này, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là gì
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Theo quy định tại khoản 2 Điều 138 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản.

Nội dung của hợp đồng bao gồm các yếu tố chính như:

  • Thông tin đầy đủ về tên và địa chỉ của cả bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
  • Căn cứ chuyển nhượng, tức là lý do và cơ sở pháp lý cho việc chuyển nhượng;
  • Giá chuyển nhượng, đặc tả mức giá được thoả thuận giữa các bên;
  • Quyền và nghĩa vụ của cả bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

Bên cạnh những điểm trên, các bên còn có thể thảo luận và thỏa thuận các điều khoản khác, miễn là chúng tuân theo quy định của pháp luật và không vi phạm các nguyên tắc và quy định liên quan. Điều này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Trong bối cảnh ngày nay, thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá những thủ tục chính, những vấn đề cần lưu ý và tầm quan trọng của quá trình chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng, tên thương mại là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.

Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Quy định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Quy định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

  • Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
  • Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.
  • Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
  • Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp gồm những gì?

Theo Điều 149 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Điểm 9 Thông tư số 18/2011/BKHCN-SHTT thì:

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải gồm các tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;

b) 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

c) Bản gốc văn bằng bảo hộ;

d) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

e) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

g) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

Nơi tiếp nhận

Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các địa điểm tiếp nhận đơn khác do Cục Sở hữu trí tuệ thiết lập.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Trình tự đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại Điểm 48.3 của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:

a) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp/chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

b)  Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới

Điểm 48.3 thông tư này quy định về các trường hợp thiếu sót:

a) Tờ khai không hợp lệ;

b) Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;

c) Giấy ủy quyền không hợp lệ;

d) Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ;

e) Tên, địa chỉ của bên chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, giấy ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong giấy ủy quyền, tờ khai;

g) Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển giao và bên được chuyển giao;

h) Bên chuyển nhượng không phải là chủ văn bằng bảo hộ;

i) Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn hiệu lực bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;

k) Hợp đồng chuyển giao thiếu các nội dung phải có theo quy định

l) Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hoặc có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

m) Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba.

Thời hạn đăng ký chuyển nhượng sở hữu công nghiệp bao lâu?

Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp là 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).

Sửa đổi nội dung hợp đồng (nếu có):

Việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã đăng ký đều phải được ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ

- Hồ sơ yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hợp đồng

a) Hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải làm thành văn bản gồm các tài liệu sau đây:

(i) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 03-SĐHĐ quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;

(ii) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp đăng ký sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực của hợp đồng);

(iii) Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng;

(iv) Thoả thuận, tài liệu ghi nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng, kể cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn;

(v) Giấy uỷ quyền (nếu nộp yêu cầu thông qua đại diện);

(vi) Chứng từ nộp lệ phí.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hợp đồng, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; công bố các quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định;

b) Trong trường hợp hồ sơ có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo dự định từ chối để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng; ra thông báo từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót của hồ sơ không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng trong thời hạn đã được ấn định.

» Dịch vụ chuyển nhượng nhãn hiệu

SBLAW tư vấn về bảo hộ thương hiệu và các tài sản trí tuệ khác một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả:
Quý khách cần sử dụng dịch vụ bảo hộ tài sản trí tuệ, vui lòng liên hệ trực tiếp đến.
  • Điện thoại - Chat Zalo
  • Email address
Tin tức liên quan